Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Mão

0
Chia sẻ

Phần lớn Đinh Mão là mẫu người đạo đức, nhân đạo, có lễ nghĩa đầy nhân cách. Từ thời trẻ đã mang tính trượng phu nghĩa hiệp, có tham vọng lớn để giúp đời giúp người.

Tử vi 2015 tuổi Đinh mão 28-29 tuổi (sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 – Lô trung hỏa: Lửa trong lò).

*Tính chất chung: Đinh mão nạp âm hành hỏa do can Đinh (hỏa) ghép với chi Mão (Mộc), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp âm và Can, Chi lại tương hợp ngũ hành, thuộc lứa tuổi, đa số cuộc đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại từ tiền vận cho đến hậu vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp quý nhân giúp đỡ, để vượt qua dễ dàng. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi; các bộ phận như tim mạch, ruột, miệng lưỡi thuộc hỏa dễ bị suy yếu khi lớn tuổi nếu không có chất thủy kềm chế – nên lưu ý từ thời trẻ – về già đỡ bận tâm.

Tuy là tuổi âm, nhưng vì hỏa vượng nên tính tình cương cường, hơi nóng nảy. Phần lớn Đinh Mão là mẫu người đạo đức, nhân đạo, có lễ nghĩa đầy nhân cách. Từ thời trẻ đã mang tính trượng phu nghĩa hiệp, có tham vọng lớn để giúp đời giúp người. Vì quá nhiều nhiệt tình, nếu không tự kềm chế, đôi người có thể mất phương hướng và bỏ lỡ nhiều cơ hội làm nên sự nghiệp. Sinh vào mùa xuân hay mùa Hạ thì thuận lợi, mùa đông hơi vất vả. Nếu mệnh thân đóng tại Dần, Mão thưở trẻ vất vả, nhưng trung vận phát phú và làm nên. Tuổi Đinh sao Cự Môn đi liền với Hóa Kỵ, nếu rơi vào mệnh thân thường gây nhiều ngộ nhận, bị ghen ghét, đố kị – nếu thêm hung tinh dễ bị vấn đề tiêu hóa hay rủi ro sông nước. Nếu mệnh thân đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi) + Cục Mộc hay Tam Hợp (Dần, Ngọ, Tuất) + Cục Hỏa với chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, ngũ quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ may mắn và danh vọng) cũng là mẫu người thành công có Danh Vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (Đinh Mão theo dịch lý thuộc quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp: Hỏa (hay Ly là Lửa), Lôi (hay Chấn là sấm sét), Phệ Hạp: Phệ là cắn, từ bỏ, Hạp là hợp. Hình ảnh của Quẻ: ánh lửa trên sấm sét là hình ảnh cắt đứt để mà hợp lại – còn có ý nghĩa là sự trừng phạt, sự tiêu diệt một chướng ngại để đi đến hòa hợp; sự lọai bỏ những gì bất lợi, dùng quýền hành để trừng trị, để cứu vãn sự việc phải dùng pháp luật; sự hòa giải.

Lời Khuyên: không nên thờ ơ và xem thường các chướng ngại. Phải có biện pháp để chống lại một cách rõ ràng, đúng đắn và mau chóng vì lợi ích của tập thể, cộng đồng, như thế mới đi đến sự ổn định. Nhưng luật pháp phải công minh thì trật tự mới có thể duy trì. Phải tiêu trừ nguyên nhân gây bất mãn dùng luật pháp để soi sáng sự công minh. Người quân tử nên giữ sự cẩn mật và thận trọng trong mọi công việc. Hãy làm mọi cách để bất mãn đừng xảy ra, tránh sự nghiêm khắc quá đáng, hãy tha thứ và hàn gắn với người phạm lỗi với điều kiện họ tỏ ra hối lỗi. Về mặt tình cảm, điều mà mình hiểu được chỉ là mặt nạ phía bên ngoài. Đừng quá ảo tưởng. Hãy thận trọng với các thói quen, sự ích kỷ, ý muốn chiếm hữu.

Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Mão - anh 1

Tử vi tuổi Đinh Mão – nam mạng:

Hạn La Hầu (+Tam Tai) thuộc Mộc sinh nhập Hoả Mệnh và Can Đinh (Hỏa), cùng hành với Chi Mão (Mộc): rất xấu, La Hầu tối độc cho nam mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (1, 7). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều dấu hiệu tốt lúc đầu, cũng nên cảnh giác: không nên đầu tư và khuếch trương họat động.

Tiểu vận: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu (Dương, Âm) tuy lúc đầu có đem lại nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến trong các nghiệp vụ về lãnh vực: Văn hóa nghệ thuật, truyền thông, thẩm mỹ, đầu tư, kinh doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng – (dễ nổi danh và có bổng lộc lúc đầu). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai (năm thứ 2) + Hạn La Hầu thêm bầy Sao xấu: Phục Binh (tiểu nhân đố kị, ganh ghét), Thiên Không, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – dù có nhiều sao giải – cũng nên cảnh giác trong các tháng kị: dễ nhiều cạnh tranh, ganh ghét, đố kị trong các tháng (1, 4, 6,7) về:

– Công việc và giao tiếp (Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Triệt: lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý).

– Sức khỏe (Bệnh Phù + La Hầu: Tim Mạch, Thận nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).

– Di Chuyển (Mã + Tang, Đà: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa).

– Tình Cảm và Gia Đạo (bầu trời Tình cảm tuy nắng đẹp cho các em độc thân – nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có cơn giông trong các tháng (5, 11): Đào Hồng + Phục Binh – không nên phiêu lưu). Nhất là những em sinh tháng (8, 10), giờ sinh (Tỵ, Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ… Tài Lộc vượng vào giữa hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của quẻ hỏa lôi phệ hạp trong hành động.

Phong thủy: Quẻ tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).

Bàn làm việc: ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.

Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Ngũ quý: xấu về Phúc). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1Phong Linh bằng Kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Giáp Ngọ 2014 Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông Nam (Mệnh quái): nên lưu ý nhiều đến mặt phong thủy trong năm nay.

Tử vi tuổi Đinh Mão – nữ mạng:

Hạn Kế Đô (+ Tam Tai) thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa), khắc nhập với chi Mão (Mộc): độ xấu tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc cho nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (3,9). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới. Dù có nhiều dấu hiệu tốt lúc đầu, nhất là về tài lộc cũng nên cảnh giác: không nên đầu tư và mở rộng hoạt động.

Tiểu vận: Tuần nằm ngay Tiểu Vận, tuy dễ đem đến trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng lợi cho sự hóa giải về rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tuy Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu (Dương, Âm), Thiên Quan, Tướng Ấn Thanh Long, Lưu Hà có đem lại kết qủa khả quan lúc đầu trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh thêm hạn Tam Tai (năm thứ 2) + Kế Đô, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh (tiểu nhân đố kị và ganh ghét), Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù (sức khỏe dễ có vấn đề) hội Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đề phòng trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 9) về:

– Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn, Khôi + Tuần Triệt: nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, đề phòng Tiểu Nhân, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng).

– Sức khỏe (Tim Mạch, Khí Huyết: nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).

– Di chuyển (Mã + Đà, Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa).

– Tình Cảm Gia Đạo (Đào Hồng + Phục Binh: bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng «4, 5, 6, 11»). Nhất là những Em sinh vào tháng (2, 10), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp (cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận) + Kế Đô + Tam Tai dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, tật bệnh và hao tán bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như Nam mạng.

Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).

Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

Giường Ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Đinh Mão hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) quý Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) quý Dậu, Ất Dậu, hành Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, quý.

Màu sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu