Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu

0
Chia sẻ

Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy dễ hung hăng với mọi người, ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích, mua thù, chuốc oán; nặng có thể đem nhau ra tòa. Nên mềm mỏng, tránh tranh luận và bớt tiếp xúc, nhất là trong các tháng kị (2, 8).

Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu (Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn)

+ Đinh Sửu 18 tuổi (sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998).

+ Đinh Sửu 78 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938).

*Tính Chất chung: Đinh Sửu nạp âm hành Thủy do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Sửu (Thổ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. Vì Chi khắc Nạp Âm nên cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ý. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của dòng Họ. Mệnh đóng tại Ngọ xa lánh Hung sát Tinh cuộc đời được an nhàn no ấm. Mẫu người tuổi Sửu cẩn trọng, từ tốn, tuy chậm chạp (cầm tinh con Trâu), song hành động vững chắc sau khi suy nghĩ kỹ càng. Tuy không thành công chớp nhoáng như các tuổi khác, nhưng lúc thành công thì ít khi bị thất bại theo sau. Trong Môi Sinh thường là bậc Trưởng Thượng, trọng đạo nghĩa, xử sự hợp tình hợp lý. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả song Trung Vận phát Phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp (Tị Dậu Sửu) + Cục Kim hay Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ quản đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quảng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô quả, nên có một số ít người mặt Tình Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu, Thê.

Đinh Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN: Hỏa (hay Ly) là Lửa, Địa(hay Khôn) là Đất, Tấn là Tiến (tiến bước, thời vận đến). Hình Ảnh của Quẻ: mặt trời (Ly) lên khỏi mặt đất (Khôn), càng lên cao càng sáng càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn. Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Quý.

Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận tình và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lý của mình càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến mãi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng, làm cho kẻ khác thấy rõ khả năng của mình. Trong lúc tiến thóai, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền não. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản lòng khi gặp trở ngại, phải tìm mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.

Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu - anh 1

Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ: Hỏa (hay Ly) là Lửa, Sơn (hay Cấn) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Quý. Hình Ảnh của Quẻ: trên núi có lửa; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp lò, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. Hình tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, vì thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải bình tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của mình để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với hòan cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng quả tin vào trí thông minh tài giỏi của mình. Giữa nơi tranh chấp nên tìm cách lảng tránh. Cần tìm sự trợ lực của người xung quảnh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt Tình Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa giỡn với ái tình có ngày mang họa.

Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu 18 tuổi (sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy: Nước cuối Nguồn)

Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (18 tuổi) Nam Mạng

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, sinh nhập Can Đinh (Hỏa), khắc nhập Chi Sửu (Thổ): tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là hạn lành: công danh thăng tiến tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp.

Tiểu Vận: Tứ Đức (Phúc Thiên Long nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên quản, Thiếu (Dương, Âm) + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc – kể cả việc học hành, thi cử (dễ dàng xin học bổng) – dễ nổi danh được nhiều người biết đến, nhất là trong lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quản Chúng. Hạn có ảnh hưởng tốt đến cả người thân trong gia đình. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt – nhưng Sửu và Ngọ ở thế Nhị Phá, lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Thiên Không, Kiếp Sát, Cô quả, Bệnh Phù, La Võng, Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi về:

– Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Kình Đà, Phục Binh: dễ có trở ngại do ganh ghét đố kị trong các tháng « 1, 4, 6, 7 »- nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng!).

– Sức Khỏe + Di Chuyển (Bệnh Phù: tháng 9, Mã + Kình Đà, Tang: tháng 10 – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ý vật nhọn, xe cộ).

– Tình Cảm, Gia Đạo (bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây:Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô quả, Phục Binh trong các tháng « 1, 7 »).

Nhất là với những Em sinh tháng (4,10), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lý. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.

Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).

Bàn học: ngồi nhìn về Nam, Bắc.

Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt Vận 8 (2004 -2023) trong phòng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào góc Tây Nam (Họa Hại: xấu về giao dịch).

Tử vi năm 2015 tuổi Đinh Sửu (18 tuổi) Nữ Mạng

Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh(Hỏa), khắc xuất với Chi Sửu (Thổ): tốt xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu có cát có hung – với Nữ mạng hung nhiều hơn cát: dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ có vấn đề về Bài Tiết và Khí Huyết, nhất là trong các tháng Kị (4, 8).

Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy gây trở ngại cho việc làm, việc học, thi cử lúc ban đầu, nhưng nhờ Triệt có thể hóa giải bớt độ xấu của Thủy Diệu, Bệnh Phù, Thiên Không, Kiếp Sát, Cô quả. Việc làm, việc học, thi cử vẫn có kết quả tốt – xin học bổng dễ dàng – nhờ Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt nhưng Ngọ và Sửu ở thế Nhị Phá lại gặp hạn Thủy Diệu hợp Mệnh thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử phù, Trực phù, Bệnh Phù, Cô quả cùng hiện diện trong Tiểu Vận: cũng nên lưu tâm đến Công Việc, Giao Tiếp (trong các tháng « 1, 4, 6, 8 » dễ có nhiều trở ngại do đố kị ganh ghét), kể mặt Tình Cảm, Gia Đạo (bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ở các tháng « 1, 5, 7 »: Hồng + Triệt, Cô quả, Hỉ + Tuần), không nên leo trèo, nhảy cao, trựơt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng (4, 6), kể cả sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu: nên lưu ý Bài Tiết và Khí Huyết) và di chuyển (Mã + Kình Đà). Nhất là đối với những Em sinh tháng (6, 10) giờ (Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ.

Phong Thủy: Quẻ Chấn (giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8(2004 -2023).

Tử vi tuổi Đinh Sửu 78-79 tuổi (sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 – Giản Hạ Thủy: nước cuối nguồn).

Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (78 tuổi) Nam Mạng

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, cùng hành với Can Đinh (Hỏa) và sinh nhập Chi Sửu (Thổ): tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy dễ hung hăng với mọi người, ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích, mua thù, chuốc oán; nặng có thể đem nhau ra tòa. Nên mềm mỏng, tránh tranh luận và bớt tiếp xúc, nhất là trong các tháng kị (2, 8).

Tiểu Vận: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu (Dương, Âm), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên quản dễ đem lại nhiều thăng tiến, tài lộc trong mưu sự và công việc, nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quản Chúng (dễ được nhiều người biết đến!). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh và Can + nhiều Sao tốt, nhưng Ngọ Sửu ở thế Nhị Phá, thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Thiên Không, Kiếp Sát, Côquả, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về công việc (Tướng Ấn + Triệt trong tháng « 1, 2, 4, 8 » kể cả sức khỏe và di chuyển (Mã + Kình Đà, Tang: dễ té ngã, thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn); mặt Tình Cảm, Gia Đạo trong tháng (1, 5, 7: Hồng + Cô quả, Hỉ + Tuần, Phục Binh + Vân Hớn tránh nóng nảy gây gổ, nên mềm mỏng, nhường nhịn). Nhất là đối với các Quý Ông sinh tháng (4, 10), giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi) lại càng phải lưu ý nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 18 tuổi.

Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên niên: tuổi Thọ

), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).

Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam.

Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Lục Sát: xấu về Lộc: độ xấu càng tăng cao!). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng: nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Sửu (78 tuổi) Nữ Mạng

Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất Mệnh Thủy, sinh nhập Can Đinh (Hỏa) và khắc nhập Chi Sửu (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. La Hầu tuy không tác động nhiều cho Nữ Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quản sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (1, 7). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau‼. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới.

Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu, cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng nhờ đó làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu, nếu gặp. Thuận lợi cho những ai đang gặp khó khăn muốn thay đổi hướng Họat Động: dễ gặp nhiều cơ hội tốt! Công việc vẫn có kết quả tốt vào phút chót nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên quản, nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều đến quản Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh và Can với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh + bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Cô quả, Tang Môn lưu cùng nằm trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi về:

– Công việc, giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh trong các tháng « 1, 3, 4, 6, 9 » dễ có ganh ghét, đố kị, nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận, dù có nhiều bất đồng).

– Tình Cảm, Gia Đạo (bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông trong các tháng « 1, 5, 7 »: Hồng + Cô quả, Hỉ + Tuần).

– Sức Khỏe, Di chuyển (Bệnh Phù, Mã + Kình Đà, Tang trong các tháng « 4, 6, 10 »: lưu ý xe cộ, vật nhọn – bớt di chuyển xa). Nhất là đối với các Quý Bà sinh vào tháng (6, 10), giờ sinh (Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) lại càng nên cảnh giác hơn về mọi chuyện (sức khỏe, di chuyển, tình cảm, gia đạo) trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ!Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 18 tuổi.

Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên:tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

Bàn làm việc: ngồi nhìn về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.

Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về sức khỏe của tuổi). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

Đinh Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Tỵ, Quý Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Quý Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với(tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quý.

Màu Sắc (quản áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu