Ý nghĩa sao và cách cúng sao giải hạn

0
Chia sẻ

Trong tín ngưỡng dân gian Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, mỗi tuổi trong một năm đều chịu ảnh hưởng của một sao. Có tất cả 9 sao lần lượt là: Kế Đô, La Hầu, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Tinh, Hỏa Tinh, Thủy Tinh, Kim Tinh, Thổ Tinh. 9 sao này cứ luân phiên ảnh hưởng đến cuộc sống của con người trong từng năm.
Ý nghĩa sao và cách cúng sao giải hạn - anh 1

Bảng tính sao hạn cho tuổi đàn ông và đàn bà.

La hầu tháng 7 tháng giêng
Coi chừng kẻo gặp tai khiên đến mình
Thổ tú thuỷ diệu giữ gìn
Tháng 4 tháng 8 động tình ai bi
Nhằm sao thái bạch ra chi
1,5 trùng kỵ gắng ghi đề phòng
Thái dương chúa tể nhật cung
Tháng 10 tháng 6 vận thong đắc tài
Tháng 8 Vân Hớn tháng 2
Cũng là những tháng xảy hoài thị phi
Kế đô sao ấy đến kỳ
Tháng 3 tháng 9 sầu bi khóc thầm
Nguyệt cung hoàng hậu thái âm
9 thì kiết, 11 lâm khổ nàm
Tại sao Mộc Đức vui an
Nội trong tháng chạp, đặng an phúc lành

Sao La Hầu:

Vì sao này hung tinh, nam thì ngừa quân sự, rầy rà, nhiều việc ưu sầu, nữ thì hay có việc buồn rầu, đau mắt, sinh sản có bệnh. Sao này phát mạnh vào tháng Giêng tháng 7, kỵ đàn ông nhiều hơn đàn bà.

Người nào mạng Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mạng khác vì sao này thuộc Mộc.

Để giải hạn, mỗi tháng ngày mồng 8 cúng 9 ngọn đèn, 9 chén nước, 3 nén hương, dùng giấy vàng viết bài vị: “Thiên cung Thần Thủ La Hầu tinh quân” và hướng về phương Bắc hành lễ.

Sao Thổ Tinh (hay còn gọi là Thổ Tú):

Là một hung tinh, bị sao này chiếu thì đi đâu cũng không thuận ý, phải đề phòng kẻ tiểu nhân ngăn trở, gia đạo cũng bất an, hay bị mộng mị chiêm bao. Năm có sao Thổ tinh chiếu thì tháng 4 và tháng 8 kỵ, hay có việc lo buồn. Cả đàn ông lẫn đàn bà đều như thế. Người già cả năm gặp sao này mà bị bịnh hoạn lại khó mạnh được.

Để giải hạn, mỗi tháng vào tối ngày 19 cúng 5 ngọn đèn, 5 chén nước và 3 nén hương, dùng giấy vàng viết bài vị: “Trung ương Mậu Kỷ Thổ Đức tinh quân” và quay về hướng Bắc hành lễ.

Sao Thủy tinh (hay Thủy Diệu):

Là sao mang cả cát lẫn hung. Sao Thủy diệu rất hạp với người thuộc mạng Mộc và mạng Kim. Đàn ông trong năm có sao này chiếu thì đi làm ăn khá, đi xa có tài lộc nhưng đàn bà hay tai nạn nhất là nạn sông nước. Sao này thường đem đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc làm ăn buôn bán. Người đàn bà có thai gặp sao này cũng được tốt và bình an.

Những người thuộc mạng Hỏa gặp sao này chiếu mạng thì có phần trở ngại nhưng sao này chẳng phải là Hung tinh nên cũng không sao.

Kỵ nhất là tháng 4 và tháng 8. Để hóa giải, mỗi tháng vào tối ngày 21 cúng 7 ngọn đèn, 7 chén nước, 3 nén hương, dùng giấy vàng viết bài vị “Bắc phương Nhâm Quý Thủy Đức tinh quân” và hướng về phương Bắc hành lễ.

Ý nghĩa sao và cách cúng sao giải hạn - anh 2

Tùy theo sao chiếu mạng là gì, khi sửa lễ phải xếp đèn hoặc nến theo hình vẽ trên.

Sao Kim Tinh (Thái Bạch):

Sao này mang cả cát lẫn hung. Đàn ông thì hay buồn rầu nhưng rồi làm ăn cũng khá vì có quái nhân giúp đỡ. Trái lại đàn bà thì hay đau ốm và vợ chồng hay tranh cạnh.

Sao này rất hung tợn hơn sao La Hầu, những người thuộc mạng Kim, mạng Mộc và mạng Hỏa đều Đại kỵ.

Để hóa giải, mỗi tháng vào tối ngày 15, cúng 8 ngọn đèn cùng 8 chén nước và 3 nén hương, dùng giấy trắng viết bài vị: “Tây phương Canh Tân Kim Đức tinh quân” và hướng về phía Tây hành lễ.

Sao Thái Dương:

Sao này có cát có hung. Là một Phước tinh thường chiếu mạng cho bên nam giới nên những năm gặp sao Thái dương chiếu mạng thì đàn ông làm ăn được phát đạt, thăng quan, tiến chức, gặp may mắn trong việc buôn bán, nhứt là vào tháng 6 và tháng 10 là hai tháng Đại kiết.

nữ giới gặp sao này chiếu mạng thì có nhiều sự hân hoan, có bạn hữu giúp đở về tiền bạc hay làm ăn được nhiều thuận lợi, người đàn bà có thai cũng được bình an, đứa trẻ được khỏe mạnh, mỹ miều và duyên dáng. Các cô gái chưa chồng gặp sao này chiếu mạng có thể có chồng năm đó.

Người già cả trên 60-70 tuổi gặp sao này chiếu mạng đau ốm nhẹ cũng khó qua khỏi.

Để thu phần cát và giải trừ cái hung của sao Thái Dương, mỗi tháng vào tối ngày mồng 2 nên cúng 12 ngọn đèn, 12 chén nước và 3 nén hương. Bài vị dùng giấy màu vàng viết: “ Nhật cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân” và hướng về hướng Đông hành lễ.

Sao Hỏa tinh (Vân Hán):

Là một hung tinh. Đàn ông gặp sao Hỏa tinh phải phòng việc thị phi quan sự nên ăn nói phải lựa lời kẻo lôi thôi, đàn bà hay bị đau về máu huyết nên kỵ việc sinh nở. Hạn nặng nhất vào tháng 2 và tháng 8.

Để giải trừ, mỗi tháng vào tối 29, cúng 15 ngọn đèn, 15 chén nước, 3 nén hương. Bài vị dùng giấy đỏ viết: “Nam phương Bính Đinh Hỏa Đức tinh quân”, quay về phương Nam hành lễ.

Ý nghĩa sao và cách cúng sao giải hạn - anh 3

Các sao trong Cửu diệu.

Sao Kế Đô:

Là hung tinh, đại kỵ cho cả nam lẫn nữ. Đàn ông làm ăn bình thường, đi xa sẽ có tài lợi còn đàn bà hay bị xảy ra việc rầy rà, điều tiếng thị phi.

Người đàn ông mê gái, gặp sao này chiếu mạng thế nào cũng bị đàn bà con gái làm nhục. Nhưng đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sanh sản cũng được yên lành. Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận lắm, làm ăn gặp nhiều trở ngại.

Hạn nặng nhất vào tháng 3 và tháng 9. Để giải trừ, vào tối mồng 1 hàng tháng cúng 20 ngọn đèn, 20 chén nước và 3 nén hương sắp xếp đèn theo như ảnh dưới. Bài vị viết bằng giấy vàng, bài vị viết: “Địa cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân” và quay về hướng Tây hành lễ.

Sao Thái Âm:

Đây là sao tốt. Gặp sao này chiếu thì đàn ông làm việc gì cũng vừa ý toại lòng dù là cầu tài lợi hay danh vọng nhưng đàn bà thì thường bị đau ốm chút ít. Khi sao này chiếu, tháng 9 là tháng phát còn tháng 11 thì kỵ.

Sao này thường đem lại cho nữ giới sự điều hòa, vui vẻ, hạnh phúc, tiền tài, làm cho được toại nguyện những ước mơ của mình.

Người đàn bà gặp sao Thái âm chiếu mạng mà có thai nghén, nếu sanh con gái thì nết na thùy mỹ, duyên dáng, nghiêm trang, sau này sẽ trở thành một thiếu nữ diễm kiều, có thể là một trang quốc sắc thiên hương. Còn sanh con trai thì lại có tánh tình nguội lạnh, bi quan, hiền hậu, đa cảm, ít nói, thích nghiên cứu những môn học khó khăn, có thể trở thành nhà toán học, triết học hay tu sĩ.

Còn bên nam giới gặp sao này chiếu mạng thì được bạn bè phái nữ giúp đở nhứt là về tiền bạc vì sao này còn gọi là tài tinh. Người chưa lập gia đình sẽ gặp những cuộc tình duyên kỳ ngộ hay sẽ có vợ vào năm này.

Để thu cái tốt đẹp, trừ điều tệ hại, mỗi tháng vào tối ngày 26 cúng 7 ngọn đèn, 7 chén nước, 3 nén hương. Bài vị viết trên giấy màu vàng, quay về hướng Tây hành lễ. Trên bài vị viết: “Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân”.

Sao Mộc Tinh (Mộc Đức):

Sao này cũng là một Phước tinh cho cả nam và nữ. Người được sao Mộc đức chiếu mạng làm ăn gặp nhiều may mắn, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhơn giúp đở, đi thi cũng đậu, làm nhà cũng tốt, mở bày việc làm ăn không bị trở ngại. Đàn bà có thai gặp sao Mộc đức chiếu mạng thì đứa trẻ sanh ra dù trai hay gái tánh tình cũng cương nghị, quả quyết, nhẩn nại, điềm tỉnh, đứa trẻ sẽ được nổi danh sau này.

Nếu người thuộc mạng Kim hay mạng Mộc gặp sao này chiếu mạng thì có phần trở ngại nhưng sao này là một Phước tinh nên không hại gì.

Tháng Chạp là tháng sẽ phát tài lợi khi gặp sao Mộc tinh chiếu mệnh. Để giải trừ bớt điều tệ hại, mỗi tháng vào tối ngày 25 cúng 20 ngọn đèn, 20 chén nước và 3 nén hương. Bài vị dùng giấy màu xanh, viết: “Đông phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân”, quay về hướng Đông hành lễ.

Ảnh hưởng tốt xấu của các hạn

Huỳnh tiền trọng bệnh số lâm chung
Tam kheo thống nhãn thương thủ túc
Ngũ Mộ hao tài mạng bần cùng
Thiên tinh hoạch hoạ tai ách chí
Toán tận kỵ nam kỳ tất tử
Thiên la trường bệnh quỷ bôn cùng
Địa võng phi tai khẩu thiệt hung
Diêm vương kỵ nữ sản mạng vong
1. Hạn Huỳnh tuyền

Gặp hạn Huỳnh tuyền, có chứng đau đầu, xây xẩm. Không nên mưu lợi bằng đường thủy, đừng bảo chứng cho ai vì ắt sẽ sanh chuyện bất lợi.

2. Hạn tam kheo

Gặp hạn Tam kheo đề phòng đau chân tay, chứng phong thấp hay là lo buồn cho người thân yêu. Tránh tụ họp chỗ đông người e gặp sự rủi ro. Tránh khiêu khích, nên nhẫn nhịn. Đề phòng thương tích tay chân, ngăn ngừa, giữ gìn củi lửa cho lắm.

3. Hạn Ngũ mộ

Gặp hạn Ngũ mộ, hao tài, bất an. Chớ mua đồ lậu và đừng cho ai ngủ nhờ vì sẽ có tai bay họa gởi. Phòng tài hao của mất. Tránh mua đồ không có hóa đơn.

4. Hạn Thiên tinh

Gặp hạn Thiên tinh, đề phòng ngộ độc, có thai chớ vói lấy đồ trên cao, e bị té trụy thai, nguy hiểm, cũng nên đề phòng lúc ăn uống kẻo ngộ độc. Đau ốm nên thành tâm cầu chư Phật độ cho mới qua khỏi.

5. Hạn Toán tận

Gặp hạn Toán tận, hao tài, ngộ trúng. Đi đường đem tiền nhiều hoặc đồ nữ trang quý giá ắt bị cướp giựt và tánh mạng cũng lâm nguy. Chớ có hùm hạp hay đi khai thác lâm sản ắt gặp tai nạn.

6. Hạn Thiên la

Gặp hạn Toán tận, đề phòng cảnh phu thê ly cách, nhẫn nhịn trong nhà để tránh cảnh đó, chớ ghen tương gắt gỏng mà chuyện bé xé ra to.

7. Hạn Địa võng

Gặp hạn Địa võng, kỵ đi với ai lúc trời tối. Chớ cho người ngủ trọ, tránh mua đồ lậu hay đồ quốc cấm.

8. Hạn Diêm vương

Gặp hạn Diêm vương, đau lâu ma gặp ắt khó thoát nhưng về mưu sanh thì tốt, được tài lộc dồi dào, vui vẻ.

Xem tiếp:

Hướng dẫn làm lễ cúng dâng sao giải hạn năm mới

Bảng tính Sao Hạn năm Ất Mùi 2015 và cách cúng giải




Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu