10 điểm nổi bật của Luật hộ tịch có hiệu lực từ ngày 1/1/2016

0

Dưới đây là những điểm nổi bật của Luật hộ tịch 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2016.

10 điểm nổi bật của Luật hộ tịch có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 - ảnh 1Ảnh minh họa.

Từ ngày 01/01/2016, Luật hộ tịch 2014 chính thức có hiệu lực. Theo đó, có những điểm nổi bật như sau:

1. Nội dung đăng ký hộ tịch

Luật hộ tịch 2014 đã phân định rõ ràng về các trường hợp xác nhận vào Sổ hộ tịch và trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch. Theo đó:

- Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; khai tử.

- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

+ Thay đổi quốc tịch, xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

+ Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

+ Công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn giải quyết đăng ký hộ tịch

- Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn thì được giải quyết ngay trong ngày.

- Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

- Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này.

3. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch

Phân định rõ thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

4. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch

Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí hộ tịch:

+ Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

+ Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định nêu trên, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.

5. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

-Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.

- Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú.

- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

6. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:

-Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:

+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.

+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

+ Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

+ Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.

- Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:

+ Có cha và mẹ là công dân Việt Nam.

+ Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

7. Phạm vi thay đổi hộ tịch

- Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

- Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

8. Nguyên tắc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu (CSDL) hộ tịch

- CSDL hộ tịch được quản lý, bảo mật, bảo đảm an toàn; chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới được tiếp cận và khai thác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý CSDL hộ tịch có trách nhiệm bảo đảm bí mật cá nhân trong CSDL hộ tịch.

9. Cấp bản chính trích lục hộ tịch khi đăng ký hộ tịch

- Khi đăng ký hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch cấp 01 bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký hộ tịch, trừ việc đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn.

- Bản chính trích lục hộ tịch được chứng thực bản sao.

10. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

- Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý CSDL hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý CSDL hộ tịch.

- Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý CSDL hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Tính đến nay, đã có Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014.

MS

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu