Cùng model, giá trúng chênh từ hàng chục đến gần 100%
Ngày 3/10/2024, Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Đông Á (mã số thuế 0100274124) trúng gói “Mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn năm 2024” của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lạng Sơn, mã thông báo mời thầu IB2400337278-01.
Trong gói này, doanh nghiệp cung cấp 50 máy điện châm model SDZ-II với đơn giá 1,95 triệu đồng/chiếc.
Trước đó, tại gói “Mua vật tư y tế phục vụ công tác chuyên môn” của Trung tâm Y tế Cẩm Giàng, mã TBMT IB2300382072-00, Cửa hàng Thiết bị Y tế Phí Thị Ngân trúng cung cấp 5 máy cùng model SDZ-II với giá 1 triệu đồng/chiếc. Kết quả được phê duyệt ngày 25/12/2023.
Như vậy, giá trúng của Đông Á cao hơn 950.000 đồng/chiếc, tương đương 95%.
Dữ liệu đấu thầu trong khoảng 12 tháng quanh thời điểm Đông Á trúng gói tại Lạng Sơn ghi nhận một số gói mua model SDZ-II với mức giá phổ biến khoảng 1,1-1,2 triệu đồng/chiếc.
Trường hợp khác là máy điện xung trung tần model XYZP-IB của hãng Xiangyu Medical.
Ngày 12/12/2023, Đông Á trúng gói “Mua máy điện xung, điện châm, đèn hồng ngoại năm 2023” của Bệnh viện Y học cổ truyền Bắc Ninh, mã TBMT IB2300320431-00. Doanh nghiệp cung cấp 20 máy XYZP-IB với giá 5 triệu đồng/máy, tổng giá trị 100 triệu đồng.
Ngày 31/1/2023, Công ty TNHH Thiết bị Y tế Bình Mai trúng cung cấp 6 máy cùng model, cùng hãng cho Trung tâm Y tế khu vực Tràng Định. Gói thầu mang mã IB2300004238-00, đơn giá 3,45 triệu đồng/máy.
Chênh lệch giữa hai mức giá là 1,55 triệu đồng/máy, tương đương khoảng 44,9%.
Ngày 25/7/2022, Đông Á nhập khẩu 300 chiếc máy điện xung trung tần model XYZP-IB và phụ kiện tiêu chuẩn, AC220V/50Hz/30VA/ tần số sóng trung tần 2kHz-6kHz với mức giá khai báo 90 USD/máy, chưa gồm thuế và các chi phí phát sinh trong nước; thông quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III.
Với tỷ giá bán ra 23.530 đồng/USD tại thời điểm lô hàng tham chiếu, giá nhập quy đổi khoảng 2,12 triệu đồng/máy. So với con số này, mức giá trúng 5 triệu đồng cao khoảng 2,36 lần giá nhập quy đổi.
Tuy nhiên, giá nhập khẩu không phản ánh đầy đủ giá thành khi hàng hóa tới tay đơn vị sử dụng. Các khoản thuế, vận chuyển, lưu kho, phân phối, lắp đặt, bảo hành, chi phí tài chính và nghĩa vụ liên quan đều có thể làm tăng giá bán. Khoảng cách giữa giá nhập và giá trúng thầu vì thế cần được xem xét cùng toàn bộ cấu phần chi phí.
Cùng số đăng ký, Phong liễu tràng vị khang chênh 33,3%
Ngày 28/9/2023, Đông Á trúng cung cấp thuốc Phong liễu tràng vị khang tại gói “Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền” của Bệnh viện Y học cổ truyền TP. Hồ Chí Minh, mã TBMT IB2300087980-01.
Thuốc mang số đăng ký VN-18528-14, số lượng 2.000 gói, đơn giá 8.000 đồng/gói.
Trước đó gần 10 tháng, ngày 25/11/2022, Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Lào Cai trúng cung cấp 7.800 gói cùng loại cho Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai. Sản phẩm có cùng tên thuốc, cùng số đăng ký VN-18528-14 nhưng giá trúng là 6.000 đồng/gói.
Mức chênh giữa hai gói đạt 2.000 đồng/gói, tương đương 33,3%.
Một dữ liệu khác cho thấy, Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Đắk Lắk trúng cùng thuốc, cùng số đăng ký tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Đắk Lắk với giá 6.000 đồng/gói. Gói thầu có mã IB2200076270-00, số lượng 12.000 gói, được phê duyệt ngày 13/1/2023.
Với Hoa Đà tái tạo hoàn, mức chênh giữa giá nhập tham chiếu và giá trúng thầu lớn hơn.
Ngày 29/1/2026, Đông Á trúng cung cấp sản phẩm này tại gói “Thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền” của Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh, mã TBMT IB2500528524-00.
Mặt hàng mang số đăng ký VNCT-00005-24, mã phần PP2500548784, do Guangzhou Baiyunshan Zhongyi Pharmaceutical Co., Ltd. sản xuất. Khối lượng trúng thầu là 168.220 gói, đơn giá 25.200 đồng/gói, tổng giá trị 4,239 tỷ đồng.
Một lô nhập khẩu ngày 22/4/2026, theo tờ khai số 108175388050, thông quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III, ghi nhận Hoa Đà tái tạo hoàn có giá 4 USD/hộp 10 gói, tương đương 0,4 USD/gói.
Với tỷ giá 26.355 đồng/USD, giá nhập quy đổi khoảng 10.542 đồng/gói. Mức giá trúng 25.200 đồng/gói cao khoảng 2,39 lần so với giá nhập quy đổi.
Một trường hợp đáng chú ý khác xuất hiện ở nhóm thiết bị sắc thuốc.
Ngày 5/7/2022, Đông Á trúng gói “Mua sắm trang thiết bị của Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2022”, mã TBMT 20220628997-00. Doanh nghiệp cung cấp 5 máy sắc thuốc tự động một nồi model KSP-240L, công suất 2.000W, dung tích 25 lít/nồi, hãng Kyung Seo E&P của Hàn Quốc.
Đơn giá trúng thầu là 75 triệu đồng/máy, tổng giá trị 375 triệu đồng.
Theo dữ liệu hải quan, lô nhập tham chiếu ngày 14/12/2021 ghi nhận 10 máy cùng model, cùng hãng với tổng trị giá 7.700 USD, tức 770 USD/máy. Theo tỷ giá 23.110 đồng/USD, giá nhập quy đổi khoảng 17,795 triệu đồng/máy.
Giá trúng thầu vì thế cao khoảng 4,21 lần mức nhập quy đổi.
Hơn 6.300 tỷ đồng doanh thu, lãi ròng 19,3 tỷ đồng trong 5 năm
Bên cạnh dữ liệu đấu thầu, báo cáo tài chính của Đông Á cho thấy một nghịch lý khác: doanh thu lớn, lợi nhuận ròng rất mỏng.
Giai đoạn 2021-2025, doanh thu của doanh nghiệp lần lượt đạt 1.080 tỷ đồng, 1.101 tỷ đồng, 1.004 tỷ đồng, 1.127 tỷ đồng và 2.039 tỷ đồng.
Tổng doanh thu 5 năm đạt khoảng 6.351 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế cộng dồn chỉ 19,3 tỷ đồng, tương ứng biên lợi nhuận ròng bình quân khoảng 0,3%.
Điểm đáng chú ý nằm ở chỗ biên lợi nhuận gộp không thấp, dao động khoảng 30,6-36,6%. Trong khi đó, biên lợi nhuận trước thuế chỉ khoảng 0,11-0,51%, biên lợi nhuận sau thuế từ 0,09-0,41%.
Riêng năm 2025, Đông Á ghi nhận doanh thu 2.039 tỷ đồng, lợi nhuận gộp 623,6 tỷ đồng. Sau khi trừ các khoản chi phí, lợi nhuận trước thuế còn 10,49 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 8,39 tỷ đồng.
Khoảng cách giữa lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế lên tới hơn 613 tỷ đồng. Tính theo tỷ lệ, khoảng 98,3% lợi nhuận gộp đã được hấp thụ bởi chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính cùng các khoản thu nhập và chi phí khác.
Cơ cấu này đặt ra câu hỏi: khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí và các giao dịch với bên liên quan, nếu có, tác động ra sao tới kết quả kinh doanh?
Nợ phải trả chiếm gần 85% tổng tài sản
Tại thời điểm cuối năm 2025, Đông Á có tổng tài sản 967,1 tỷ đồng. Nợ phải trả ở mức 821,5 tỷ đồng, tương đương khoảng 84,9% tổng tài sản và gấp 5,65 lần vốn chủ sở hữu.
Các khoản phải thu ngắn hạn đạt 513,5 tỷ đồng, chiếm hơn 53% tổng tài sản. Hàng tồn kho ở mức 225,9 tỷ đồng. Hai khoản mục này cộng lại tương đương khoảng 76,5% tổng tài sản của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn 2021-2025, nợ phải trả tăng từ 449,9 tỷ đồng lên 821,5 tỷ đồng, tức tăng hơn 82%. Trong cùng khoảng thời gian, vốn chủ sở hữu tăng từ 112,6 tỷ đồng lên 145,5 tỷ đồng.
Với biên lợi nhuận ròng thấp trong khi nợ phải trả duy trì ở mức cao, chất lượng các khoản phải thu, tốc độ thu hồi công nợ, chi phí lãi vay và khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán là những chỉ tiêu cần được nhìn kỹ hơn khi đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.