Công bố danh sách Bộ Chính trị, Ban bí thư Trung ương khóa XII

0

Tại phiên bế mạc sáng 281, Đại hội XII đã công bố kết quả bầu 19 thành viên Bộ Chính trị, Tổng Bí thư và Ban Bí thư Trung ương Đảng.

Tại phiên bế mạc, thay mặt Đoàn Chủ tịch Đại hội, ông Đinh Thế Huynh, Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương, đã báo cáo kết quả Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XII.

Chúng tôi xin giới thiệu danh sách, tiểu sử của 19 Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII:

1. Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng

Công bố danh sách Bộ Chính trị, Ban bí thư Trung ương khóa XII  - ảnh 1

Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng

Ngày sinh: 14/04/1944

Quê quán: Xã Đông Hội, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

Tôn giáo: Không

Chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 1/2011)

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VII, VIII, IX, X, XI

- Ủy viên Bộ Chính trị các khóa VIII, IX, X, XI; tham gia Thường trực Bộ Chính trị (8/1999-4/2001)

- Bí thư Đảng đoàn Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh

- Đại biểu Quốc hội các khóa XI, XII, XIII.

- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI

Ngày vào đảng: 19/12/1967

Ngày chính thức: 19/12/1968

Trình lý luận chính trị: Cao cấp

Trình độ học vấn: Giáo sư, Tiến sĩ Chính trị học (chuyên ngành xây dựng Đảng); Ngữ văn.

Tóm tắt quá trình công tác

1957 - 1963: Học sinh trường phổ thông cấp II, cấp III Nguyễn Gia Thiều, Gia Lâm, Hà Nội.

1963 - 1967: Sinh viên khoa Ngữ văn Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

12/1967 - 7/1968: Cán bộ Phòng Tư liệu Tạp chí Học tập (nay là Tạp chí Cộng sản)

7/1968 - 8/1977: Cán bộ biên tập Ban Xây dựng Đảng, Tạp chí Cộng sản. Đi thực tập ở huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (1971), Bí thư Chi đoàn cơ quan Tạp chí Cộng sản (1969-1973).

8/1973 - 4/1976: Nghiên cứu sinh Khoa Kinh tế - Chính trị Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc (nay là Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh), Chi ủy viên.

5/1976 - 8/1980: Cán bộ biên tập Ban Xây dựng Đảng, Tạp chí Cộng sản, Phó Bí thư Chi bộ.

9/1980 - 8/1981: Học Nga văn tại Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc.

9/1981 - 7/1983: Thực tập sinh và bảo vệ luận án Phó Tiến sĩ (nay là Tiến sĩ) Khoa Xây dựng Đảng thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô.

8/1983 - 2/1989: Phó Trưởng ban Xây dựng Đảng (10/1983), Trưởng ban Xây dựng Đảng Tạp chí Cộng sản (9/1987); Phó Bí thư Đảng ủy (7/1985-12/1988), Bí thư Đảng ủy cơ quan Tạp chí Cộng sản (12/1988-12/1991).

3/1989 - 4/1990: Ủy viên Ban Biên tập Tạp chí Cộng sản.

5/1990 - 7/1991: Phó Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản.

8/1991 - 8/1996: Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản.

1/1994 đến nay: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VII, VIII, IX, X, XI.

8/1996 - 2/1998: Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, kiêm Trưởng ban Cán sự đại học và trực tiếp phụ trách Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội

12/1997 đến nay: Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VIII, IX, X, XI.

2/1998 - 1/2000: Phụ trách công tác tư tưởng-văn hóa và khoa giáo của Đảng.

8/1999 - 4/2001: Thường trực Bộ Chính trị

3/1998 - 8/2006: Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, phụ trách công tác lý luận của Đảng (11/2001-8/2006).

1/2000 - 6/2006: Bí thư Thành ủy Hà Nội các khóa XII, XIII, XIV.

2/2002 đến nay: Đại biểu Quốc hội các khóa XI, XII, XIII.

6/2006 đến nay: Bí thư Đảng đoàn Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và an ninh.

6/2006 – 7/2011: Chủ tịch Quốc hội.

19/1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, đồng chí đã được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI.

27/1/2016: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, đồng chí được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII.

Dưới đây là 18 Ủy viên Bộ Chính trị còn lại sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái:

1. Ông Nguyễn Văn Bình

Sinh ngày: 4/3/1961.

Quê quán: Phú Thọ.

Học vị: Tiến sỹ khoa học.

Chức vụ: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (từ tháng 7/2011)

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI.

12/1986-1/1992: Chuyên viên Vụ Kinh tế đối ngoại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2/1992-4/1995: Phó Trưởng Phòng các Tổ chức quốc tế, Trưởng Phòng Ngân hàng Thế giới, Vụ Hợp tác quốc tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

5/1995-10/1998: Phó Vụ trưởng, Trưởng ban Quản lý các dự án tín dụng quốc tế, rồi Vụ trưởng, Chánh Văn phòng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

11/1998-10/2001: Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chi nhánh TP. Hà Nội.

11/2001-6/2005: Phó Chủ tịch, rồi quyền Chủ tịch Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư quốc tế (MIB) tại Liên bang Nga.

7/2005-3/2008: Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4/2008 đến 8/2011: Ủy viên Ban cán sự Đảng, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng.

Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Ông Trương Hòa Bình

Sinh ngày: 13/04/1955

Quê quán; Cần Giuộc, Long Anh

Trình độ: Thạc sỹ Luật

Chức vụ: Chánh án TAND tối cao

3. Ông Phạm Minh Chính

Ngày sinh: 10/02/1958

Quê quán: Xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

Chức vụ: Phó trưởng ban Tổ chức Trung ương (từ tháng 4/2015)

4. Ông Hoàng Trung Hải

Sinh ngày: 27/9/1959

Quê quán: Thái Bình

Học vị: Thạc sỹ

Chức vụ: Phó Thủ tướng Chính phủ (từ tháng 8/2007)

Ủy viên Trung ương Đảng khóa IX, X, XI

Đại biểu Quốc hội khóa VIII, XI, XIII

7/1976 – 10/1981: Sinh viên trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

11/1981- 7/1991: Kỹ sư, Trưởng kíp, Trưởng ca, Phó quản đốc phân xưởng rồi Trưởng phòng Kỹ thuật, Phó Kỹ sư chính vận hành Nhà máy Điện Phả Lại; sau đó theo học và tốt nghiệp khóa đào tạo sau đại học Khoa Hệ thống điện, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Đại biểu Quốc hội khóa VIII.

8/1991 – 8/1993: Trưởng phòng Thư ký tổng hợp, sau là Trưởng phòng Kinh tế đối ngoại, Công ty Điện lực I Hà Nội.

9/1993-9/1995: Phó Văn phòng kiêm Trưởng phòng Tổng hợp, Bộ Năng lượng; sau học thạc sỹ quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Dublin, Cộng hòa Ailen.

9/1995-6/1997: Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Kiểm soát Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.

7/1997-3/1998: Ủy viên Ban cán sự Đảng, Thứ trưởng Bộ Công nghiệp.

4/1998-8/2000: Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.

8/2000-4/2001: Ủy viên Ban Cán sự đảng, Thứ trưởng Bộ Công nghiệp; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ khối cơ quan Kinh tế Trung ương.

4/2001-7/2002: Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng, Thứ trưởng Thường trực Bộ Công nghiệp. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng, đại biểu Quốc hội khóa XI.

8/2002-7/2007: Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng.

Từ 8/2007 đến nay: Uỷ viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đại biểu Quốc hội khóa XIII. Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn tiếp tục làm Phó Thủ tướng Chính phủ.

5. Ông Đinh Thế Huynh

Ngày sinh: 15/5/1953

Dân tộc: Kinh

Chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương (từ năm 2011)

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, X, XI.

- Ủy viên Bộ Chính trị; Bí thư Trung ương Đảng; Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương; Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.

Ngày vào đảng: 8/8/1974

Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp

Trình độ học vấn: Tiến sĩ báo chí

Tóm tắt quá trình công tác:

- 8/1971: Tham gia cách mạng.

- 1998: Phó Tổng Biên tập báo Nhân dân.

- 4/2001: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

- 6/2001: Tổng Biên tập báo Nhân dân.

- 8/2005: Tại Đại hội Nhà báo Việt Nam lần thứ VIII được bầu làm Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam.

- 4/2006: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

- 8/2010: Tại Đại hội Nhà báo Việt Nam lần thứ IX, tiếp tục được bầu giữ chức Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam.

- 1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị, được Bộ Chính trị phân công tham gia Ban Bí thư Trung ương Đảng.

- 2/2011: Được Bộ Chính trị phân công làm Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương.

6. Ông Vương Đình Huệ

Sinh ngày: 15/03/1957

Quê quán: Nghệ An

Học hàm, học vị: Giáo sư - Tiến sỹ

Chức vụ: Giáo sư, Tiến sĩ Kinh tế

Chức vụ: Trưởng Ban Kinh tế Trung ương (từ tháng 12/2012)

Uỷ viên Trung ương Đảng Khoá X, XI

Đại biểu Quốc hội Khoá XIII

9/1979-1985: Giảng viên Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội, Uỷ viên Ban Thường vụ Đoàn trường.

1985-1986: Học viên khoa Châu Âu, lớp tiếng Tiệp, Đại học Ngoại ngữ Hà Nội.

1986-1990: Nghiên cứu sinh tại trường Đại học Kinh tế Bratislara, Cộng hòa Slovakia; Đơn vị trưởng lưu học sinh; Trưởng Thành hội lưu học sinh Việt Nam tại Bratislara.

1991-1992: Giảng viên Khoa Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội.

10/1992-5/1993: Phó trưởng Khoa Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội.

6/1993-2/1999: Quyền Trưởng khoa, rồi Trưởng khoa Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội.

3/1999-6/2001: Phó hiệu trưởng Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội.

7/2001-7/2006: Uỷ viên Ban cán sự Đảng, Phó Tổng kiểm toán Nhà nước. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng.

Bí thư Đảng uỷ Cơ quan Kiểm toán Nhà nước, Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ khối cơ quan Kinh tế Trung ương.

7/2006 - 2011: Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban cán sự đảng, Tổng kiểm toán Nhà nước, Bí thư Đảng uỷ cơ quan Kiểm toán Nhà nước.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đại biểu Quốc hội Khoá XIII.

3/8/2011, tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làm Bộ trưởng Bộ Tài chính. Ngày 28/12/2012, được Bộ Chính trị phân công giữ chức Trưởng ban Kinh tế Trung ương.

7. Ông Tô Lâm

Ngày sinh: 10/07/1957

Quê quán: Xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Chức vụ: Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an (từ 2010)

8. Ông Ngô Xuân Lịch

Ngày sinh: 20/4/1954

Quê quán: Xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Chức vụ: Bí thư Trung ương Đảng, Đại tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (từ tháng 3/2011)

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, XI;

Bí thư Trung ương Đảng XI;

9. Bà Trương Thị Mai

Ngày sinh: 23/01/1958

Quê quán: Xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Chức vụ: Chủ nhiệm Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội (tháng 7/2011 - tái đắc cử)

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, XI

Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội.

Ngày vào đảng: 11/10/1985

10. Ông Phạm Bình Minh

Sinh ngày: 26/03/1959.

Quê quán: Nam Định.

Học vị: Thạc sỹ.

Chức vụ: Phó Thủ tướng Chính phủ (từ tháng 11/2013) kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (từ tháng 7/2011)

Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI.

Đại biểu Quốc hội khóa XIII.

9/1976-9/1981: Sinh viên Trường Đại học Ngoại giao tại Hà Nội.

10/1981-9/1982: Cán bộ Vụ Đào tạo, Bộ Ngoại giao.

9/1982-1/1986: Tùy viên Đại sứ quán Việt Nam tại Anh.

1/1986-6/1991: Cán bộ rồi Tập sự cấp vụ, Vụ Các vấn đề chung, Bộ Ngoại giao.

6/1991-6/1994: Phó Vụ trưởng Vụ Các tổ chức quốc tế, Bộ Ngoại giao; sau đó học thạc sỹ Luật và Ngoại giao tại Trường Fletcher Tuft, Hoa Kỳ.

6/1994-7/1999: Phó Vụ trưởng Vụ Các tổ chức quốc tế, Bộ Ngoại giao.

8/1999-10/2001: Đại sứ, Phó Đại diện Thường trực Việt Nam tại Liên Hợp Quốc, Đảng ủy viên Đảng ủy các cơ quan đại diện Việt Nam tại Hoa Kỳ.

10/2001-2/2003: Công sứ, Phó Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ, Đảng ủy viên Đảng ủy các cơ quan đại diện Việt Nam tại Hoa Kỳ, Bí thư chi bộ Đại sứ quán.

3/2003-8/2007: Quyền Vụ trưởng rồi Vụ trưởng Vụ Các tổ chức Quốc tế, Bộ Ngoại giao. Trưởng đoàn đối thoại về nhân quyền với các nước; Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (9/2006); Đảng ủy viên Đảng bộ Bộ Ngoại giao.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng.

8/2007-1/2009: Ủy viên Trung ương dự khuyết, Ủy viên Ban Cán sự đảng, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao rồi Bí thư Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao.

Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ khối các cơ quan Trung ương.

1/2009 : Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đại biểu Quốc hội khóa XIII.

8/2011, tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

Tại kỳ họp thứ sáu Quốc hội khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn giữ chức vụ Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

11. Bà Nguyễn Thị Kim Ngân

Ngày sinh: 12/4/1954

Quê quán: Xã Châu Hòa, Giồng Trôm, Bến Tre

Dân tộc: Kinh

Tôn giáo: không

Chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Phó chủ tịch Quốc hội (từ tháng 7/2011)

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, X, XI.

- Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội.

Ngày vào đảng: 9/12/1981

Ngày chính thức: 9/12/1982

Trình độ học vấn: Thạc sĩ kinh tế; Cử nhân chính trị

Tóm tắt quá trình công tác

- Trước 2006: Giữ các chức vụ: Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bến Tre; Thứ trưởng Bộ Tài chính; Bí thư Tỉnh ủy Hải Dương.

- 2006: Bí thư Ban Cán sự Đảng, Thứ trưởng Thường trực Bộ Thương mại.

- 2007: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, X, XI.

- Đại biểu Quốc hội khóa XII, XIII.

- 1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu lại là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Ban Bí thư (Khóa XI).

- 8/2011: Tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, được bầu là Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

- 5/2013: Tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị.

12. Ông Nguyễn Thiện Nhân

Ngày sinh: 12/6/1953

Quê quán: Xã Phương Trà, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Dân tộc: Kinh

Tôn giáo: không

Chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (từ tháng 9/2013)

- Ủy viên Bộ Chính trị

- Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam

Ngày vào đảng: 4/1/1980

Chuyên môn: Giáo sư – Tiến sỹ

Tóm tắt quá trình công tác

- 6/1970 - 12/1979: Nhập ngũ, sau đó học đại học và làm nghiên cứu sinh tại Đại học Kỹ thuật Magdeburg – Cộng hòa Dân chủ Đức (1972-1979)

- 1/1980 - 3/1983: Công tác tại Viện Kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc phòng, Thượng úy.

- 4/1983 - 4/1985: Cán bộ giảng dạy Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh.

- 4/1985 - 7/1988: Ủy viên Ban Thường vụ Thành đoàn, Trưởng ban Khoa học – Kỹ thuật rồi Phó Bí thư Thành đoàn TP. Hồ Chí Minh.

- 8/1988 - 10/1990: Tùy viên giáo dục Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Dân chủ Đức; Đảng ủy viên Đảng bộ Đại sứ quán.

- 11/1990 - 10/1991: Học kinh tế thị trường tại Trường Đại học Kỹ thuật Magdeburg – Cộng hòa Liên bang Đức.

- 11/1991 - 8/1995: Phó Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý công nghiệp Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh rồi học thạc sỹ quản lý cộng đồng tại Trường Đại học Oregon (Mỹ) và khóa đào tạo chuyên gia thẩm định dự án đầu tư tại Trường Đại học Harvard (Mỹ).

- 9/1995 - 4/1997: Trưởng khoa rồi Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh. Phó Giáo sư kinh tế (1996).

- 5/1997 - 12/1999: Thành ủy viên, Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường TP. Hồ Chí Minh; Đại biểu Quốc hội khóa X.

- 12/1999 - 5/2001: Thành ủy viên, Phó Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh.

- 5/2001 - 6/2006: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND TP. Hồ Chí Minh; Ủy viên Hội đồng Chính sách khoa học và Công nghệ quốc gia. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng. Giáo sư kinh tế (2002).

- 7/2006 - 7/2007: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại - biểu Quốc hội khóa XII.

- 8/2007 - 6/2010: Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bí thư Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Từ 7/2010 đến nay: Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu làm Ban chấp hành Trung ương Đảng, đại biểu Quốc hội khóa XIII. Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn tiếp tục làm Phó Thủ tướng Chính phủ.

- Từ tháng 5/2013: được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI).

- Từ ngày 5/9/2013: tại Hội nghị lần thứ sáu Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, được bầu giữ chức Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam khóa VII.

13. Bà Tòng Thị Phóng

Ngày sinh: 10/2/1954

Quê quán: Phường Chiềng An, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Dân tộc: Thái

Chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Phó chủ tịch Quốc hội (từ tháng 7/2007)

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Khoá VIII, IX, X, XI

- Ủy viên Bộ Chính trị Khóa XI

- Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, X

- Phó Chủ tịch Quốc hội Khóa XII, XIII

Ngày vào đảng: 20/11/1981

Trình lý luận chính trị: Cao cấp

Trình độ học vấn: Cử nhân Luật

Tóm tắt quá trình công tác

- 6/1965: Tham gia cách mạng.

- 1991-1996: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.

- 6/1996: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.

- 9/1997: Phó Chủ nhiệm kiêm nhiệm Hội đồng Dân tộc của Quốc hội.

- 1/2001: Tại Đại hội lần thứ XI Đảng bộ Sơn La, được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy.

- 4/2001: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được phân công làm Bí thư Trung ương Đảng.

- 5/2002: Đại biểu Quốc hội khóa XI.

- 9/2002: Trưởng Ban Dân vận Trung ương.

- 4/2006: Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Bí thư Trung ương Đảng.

- 23/7/2007: Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XII được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

- 1/2011: Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị (Khóa XI).

- 8/2011: Tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, tiếp tục được bầu là Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Đại biểu Quốc hội khóa X, XI, XII, XIII.

14. Ông Nguyễn Xuân Phúc

Ngày sinh: 20/07/1954

Quê quán: Xã Quế Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam

Chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ (từ tháng 7/2011)

Ngày vào đảng: 12/5/1982

Trình độ học vấn: Đại học Kinh tế

Tóm tắt quá trình công tác

5/2002: Đại biểu Quốc hội khóa XI.

1/6/2006: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

4/2006: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng

2007: Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

1/2011: Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.

8/2011: Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII được bầu giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

15. Ông Trần Đại Quang

Ngày sinh: 12/10/1956

Quê quán: Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Dân tộc: Kinh

Chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Công an (từ tháng 7/2011)

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, XI.

- Ủy viên Bộ Chính trị; Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Ngày vào đảng: 26/7/1980

Trình lý luận chính trị: Cao cấp

Trình độ học vấn: Giáo sư, Tiến sĩ Luật

Tóm tắt quá trình công tác

7/1972: Tham gia cách mạng.

Trước 2006: Thiếu tướng, Phó Tổng Cục trưởng Tổng Cục An ninh, Bộ Công an.

4/2006: Thiếu tướng, Thứ trưởng Bộ Công an.

4/2006: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhiệm kỳ 2006-2010.

4/2007: Được thăng quân hàm Trung tướng.

1/2011: Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị (khóa XI).

8/2011: Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khoá XIII được bầu giữ chức Bộ trưởng Bộ Công An.

12/2012: Được thăng quân hàm Đại tướng.

16. Ông Đinh La Thăng

Sinh ngày: 10/09/1960

Quê quán: Nam Định

Học vị: Tiến sỹ

Chức vụ: Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (từ tháng 7/2011)

Uỷ viên Trung ương Đảng Khoá X, XI

Đại biểu Quốc hội Khoá XI, XIII

1983-1988: Công tác tại Công ty Cung ứng vật tư thuộc Tổng công ty Xây dựng thuỷ điện Sông Đà, là Kế toán viên, Phó kế toán trưởng, Kế toán trưởng công ty, Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ, Uỷ viên Ban Thường vụ Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên Công ty.

1989-1994: Phó kế toán trưởng, Kế toán trưởng, Uỷ viên Ban Thưởng vụ Đảng uỷ, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ Tổng công ty Xây dựng thuỷ điện Sông Đà, Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Bí thư Đoàn Thanh niên Tổng công ty Xây dựng thuỷ điện Sông Đà, Uỷ viên Trung ương Hội Kế toán Việt Nam, Phó chủ tịch Hội Kế toán ngành Xây dựng.

1995-3/2001: Bí thư Đảng uỷ, Phó Tổng giám đốc kiêm Chủ tịch công đoàn Tổng công ty Sông Đà; Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

4/2001-10/2003: Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Sông Đà. Đại biểu Quốc hội Khoá XI, Uỷ viên Uỷ ban Đối ngoại của Quốc hội. Uỷ viên Trung ương Hội Kế toán Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Kế toán ngành Xây dựng, Uỷ viên Ban Thường vụ Công đoàn Xây dựng Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam.

11/2003-12/2005: Phó Bí thư Tỉnh ủy Thừa thiên – Huế. Đại biểu Quốc hội Khoá XI, Uỷ viên Uỷ ban Đối ngoại của Quốc hội.

1/2006-12/2008: Bí thư Ban cán sự Đảng, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng; đại biểu Quốc hội Khoá XI, Uỷ viên Uỷ ban Đối ngoại của Quốc hội, Phó Bí thư Đảng uỷ cơ quan Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.

Từ tháng 12/2008: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng uỷ,Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng, Đại biểu Quốc hội Khoá XIII. Tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn làm Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

17. Ông Võ Văn Thưởng

Ngày sinh: 13/12/1970

Quê quán: xã An Phước, huyện Măng Thít, tỉnh Vĩnh Long

Chức vụ: Phó bí thư Thường trực Thành ủy TP HCM (từ tháng 10/2015)

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (dự khuyết); XI

Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi

Ủy viên Ủy ban Văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội.

18. Ông Trần Quốc Vượng

Ngày sinh: 5/2/1953

Quê quán: xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Chức vụ: Bí thư Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (từ tháng 8/2011)

Ban Bí thư gồm 3 người.

1. Ông Nguyễn Hòa Bình

2. Ông Nguyễn Văn Nên

3. Ông Lương Cường

Uỷ ban Kiểm tra trung ương gồm 21 người, Ban Chấp hành Trung ương đã bầu ông Trần Quốc Vượng, Ủy viên Bộ Chính trị, làm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XII.

P.V

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu