Cập nhật danh sách hồ sơ xét tuyển của gần 170 trường ĐH, CĐ

0

Danh sách hồ sơ xét tuyển năm học 2015 - 2016 liên tục được các trường đại học cập nhật và công bố.

Cập nhật danh sách hồ sơ xét tuyển của gần 170 trường ĐH, CĐ - anh 1

Theo quy định thống nhất từ Bộ GD-ĐT, hôm nay các trường đại học phải bắt đầu công bố danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường theo chu kỳ lâu nhất là 3 ngày/lần.

Thí sinh quan tâm click vào tên trường trong danh sách dưới đây và tra cứu theo hướng dẫn:

Các trường thuộc khu vực thủ đô Hà Nội

Trường Sĩ quan phòng hóa.

Trường Sĩ quan pháo binh.

ĐH Ngoại thương.

ĐH Y Hà Nội.

ĐH Dược Hà Nội.

ĐH Tài chính - Ngân hàng Hà Nội.

HV Phụ nữ Việt Nam.

ĐH Thủy Lợi.

ĐH Phòng cháy chữa cháy - Hệ dân sự.

ĐH Mỏ-Địa chất.

HV Kỹ thuật mật mã.

ĐH Mở Hà Nội.

ĐH Kinh tế quốc dân.

ĐH Nội vụ.

ĐH Công đoàn.

ĐH Sư phạm Hà Nội

HV Tài chính.

ĐH Thương mại.

HV Biên phòng.

ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.

ĐH Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội.

ĐH Công nghiệp Dệt may Hà Nội.

ĐH Điện lực.

ĐH Kiến trúc Hà Nội.

ĐH Khoa học & Công nghệ Hà Nội.

ĐH Kiểm sát Hà Nội.

HV Chính sách và phát triển.

HV Ngoại giao.

ĐH Y tế công cộng.

HV Kỹ thuật quân sự (ĐH Lê Quý Đôn):

- Hệ dân sự

- Hệ quân sự (Khối A).

- Hệ quân sự (Khối A1).

Trường Sĩ quan lục quân 1.

HV Khoa học quân sự.

ĐH Hà Nội.

HV Hậu cần.

ĐH Bách khoa Hà Nội.

ĐH Văn hóa nghệ thuật quân đội.

HV Thanh thiếu niên Việt Nam.

ĐH Tài nguyên và môi trường Hà Nội.

HV Hành chính Quốc gia - Cơ sở phía Bắc.

ĐH Lao động - Xã hội.

ĐH Văn hóa Hà Nội.

HV Quân y:

- Hệ bác sĩ đa khoa quân y

- Hệ bác sĩ dân sự

- Hệ dược sĩ dân sự

HV Ngân hàng.

HV Báo chí và tuyên truyền.

ĐH Luật Hà Nội.

ĐH Xây dựng.

HV Nông nghiệp Việt Nam.

ĐH Giao thông vận tải.

ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội.

HV Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

ĐH Lâm nghiệp Việt Nam.

HV Y dược học cổ truyền Việt Nam.

ĐH Thăng Long.

Các trường khu vực phía Bắc (từ Huế trở ra):

ĐH Sư phạm Hà Nội 2.

ĐH Tài chính - Quản trị kinh doanh.

ĐH Tân Trào.

ĐH Quảng Bình.

ĐH Hồng Đức.

ĐH Y khoa Vinh.

ĐH Hà Tĩnh.

ĐH Công nghiệp Quảng Ninh.

ĐH Hoa Lư.

ĐH Y dược Thái Nguyên.

ĐH Công nghệ thông tin & Truyền thông - ĐH Thái Nguyên.

ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên.

ĐH Kỹ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên.

ĐH Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên.

ĐH Sư Phạm – ĐH Thái Nguyên.

ĐH Y Dược – ĐH Thái Nguyên.

ĐH Khoa học – ĐH Thái Nguyên.

ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên.

ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định.

ĐH Kỹ thuật y tế Hải Dương.

ĐH Nông lâm - ĐH Huế.

ĐH Kinh tế - ĐH Huế.

ĐH Kinh tế Nghệ An.

ĐH Điều dưỡng Nam Định.

ĐH Y dược Thái Bình.

ĐH Vinh.

ĐH Sư phạm kỹ thuật Vinh.

ĐH Hàng hải Việt Nam.

ĐH Hải Phòng

ĐH Hùng Vương

ĐH Huế.

ĐH Y dược Hải Phòng.

ĐH Công nghệ giao thông vận tải.

Các trường khu vực TP. Hồ Chí Minh:

ĐH Ngoại thương - Cơ sở 2.

ĐH Kinh tế tài chính TP Hồ Chí Minh.

ĐH Công nghệ TP Hồ Chí Minh.

ĐH Quốc tế - ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

ĐH Ngoại ngữ - Tin học TP Hồ Chí Minh.

Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TP Hồ Chí Minh.

HV Hành chính Quốc gia - Cơ sở phía Nam.

ĐH Công nghệ Sài Gòn.

ĐH Sân khấu Điện ảnh TP Hồ Chí Minh.

HV Hàng không Việt Nam.

ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh.

ĐH Kiến trúc TP Hồ Chí Minh.

ĐH Văn hóa TP Hồ Chí Minh.

ĐH Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

ĐH Giao thông vận tải - Cơ sở phía Nam.

ĐH Hoa Sen.

ĐH Mở TP Hồ Chí Minh.

ĐH Tôn Đức Thắng.

ĐH Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.

ĐH Bách khoa - ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

Khoa Y - ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch.

ĐH Khoa học xã hội & nhân văn - ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

ĐH Tài nguyên và môi trường TP Hồ Chí Minh.

ĐH Công nghiệp thực phẩm TP Hồ Chí Minh.

ĐH Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh.

ĐH Sài Gòn.

ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh.

ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh.

ĐH Luật TP Hồ Chí Minh.

ĐH Nông lâm TP Hồ Chí Minh.

ĐH Công nghệ thông tin - ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

ĐH Kinh tế - Luật - ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh.

ĐH Tài chính - Marketing.

HV Thanh Thiếu niên Việt Nam - Cơ sở 2.

HV Công nghệ bưu chính viễn thông - Cơ sở 2.

Các trường khu vực phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào):

Khoa Y dược - ĐH Đà Nẵng.

CĐ Công nghệ thông tin - ĐH Đà Nẵng.

CĐ Công nghệ - ĐH Đà Nẵng.

ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng.

ĐH Sư phạm - ĐH Đà Nẵng.

ĐH Kinh tế - ĐH Đà Nẵng.

ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng.

ĐH Đà Nẵng.

ĐH Cần Thơ.

Trường Sĩ quan không quân

Trường Sĩ quan công binh (ĐH Ngô Quyền)

ĐH Duy Tân.

ĐH Tài chính - Kế toán.

ĐH Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ.

ĐH Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long.

ĐH Bạc Liêu.

ĐH Nam Cần Thơ.

ĐH Nha Trang.

ĐH Phú Yên.

ĐH Quảng Nam.

ĐH Tiền Giang.

ĐH Xây dựng Miền Trung.

ĐH Xây dựng miền Tây.

ĐH Trà Vinh.

ĐH An Giang.

ĐH Thủ Dầu Một.

ĐH Đồng Nai.

ĐH Công nghệ Đồng Nai.

ĐH Kỹ thuật - Y dược Đà Nẵng.

ĐH Y dược Cần Thơ.

ĐH Đồng Tháp.

HV Hải quân.

ĐH Kiên Giang.

ĐH Đà Lạt.

ĐH Quy Nhơn.

ĐH Tây Nguyên.

Xem thêm:

- Cập nhật danh sách thí sinh ĐKXT NV1 vào Học viện Khoa học Quân sự năm 2015

- Quy định về thời gian rút hồ sơ đăng ký xét tuyển của các trường ĐH, CĐ

Tuấn Minh (t/h)



Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu