Xét tuyển NV1 còn 6 ngày: Điểm chuẩn tạm thời vào nhiều trường biến động

0

Chỉ còn 6 ngày nữa sẽ kết thúc đợt 1 xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng. Theo thống kê của nhiều trường đại học, số lượng hồ sơ xét tuyển từng đợt đều có sự thay đổi. Điểm chuẩn tạm thời của nhiều trường có chiều hướng tăng.

Điểm chuẩn tạm thời của nhiều trường có chiều hướng tăng

Đại học Dược Hà Nội

Tính đến hết ngày 12/8, Đại học Dược Hà Nội đã có 751 thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển vào trường nhưng với mức điểm rất cao.

ĐH Dược Hà Nội cho biết, năm 2015 nhà trường tuyển 550 chỉ tiêu trong đó bao gồm 70 thí sinh diện tuyển thẳng trúng tuyển, 22 thí sinh từ các trường ĐH dự bị, 9 thí sinh cử tuyển, 4 thí sinh nước ngoài. Như vậy số chỉ tiêu còn lại là khoảng 445 chỉ tiêu.

Theo thống kê của trường, có hai thí sinh đạt 30,25; 2 thí sinh đạt 29,5 điểm. Có 110 thí sinh đạt 28 điểm trở lên; 172 thí sinh có tổng điểm là 27,5 điểm trở lên.
Có tới 487 thí sinh đạt 26,5 điểm trở lên trong khi chỉ tiêu toàn trường là 455. Như vậy, điểm chuẩn tạm thời của ĐH Dược Hà Nội là 26,0 điểm.

Trong khi đó, điểm trúng tuyển vào ĐH Dược Hà Nội năm 2014 chỉ là 23,5 điểm với 574 thí sinh trúng tuyển.

ĐH Bách Khoa Hà Nội

Theo phổ điểm chi tiết vào các ngành vừa được trường ĐH Bách Khoa Hà Nội công bố cùng với mức hồ sơ hiện có, điểm chuẩn nhiều ngành sẽ có biến động và tăng cao so với điểm chuẩn dự kiến mà trường đưa ra trước đó.

Theo thống kê của ĐH Bách Khoa Hà Nội tính đến hết ngày 12/8, toàn trường nhận được 8.264 hồ sơ. Trong đó, 2 nhóm ngành KT Điện- Điện tử; KT Điều khiển và Tự động hóa; KT Điện tử- Truyền thông; KT Y sinh (KT21 và KT máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; KH Máy tính; KT phần mềm; Hệ thống thông tin- CNTT (KT) có lượng hồ sơ rất lớn và phổ điểm rất cao.

Xét tuyển NV1 còn 6 ngày: Điểm chuẩn tạm thời vào nhiều trường biến động - anh 1

Theo đó, phổ điểm các ngành cụ thể như sau:

1- Ngành công nghệ chế tạo máy, Công nghệ Kĩ thuật Cơ điện tử, Công nghệ Kĩ thuật Ô tô (CN1) có 402 hồ sơ nộp vào với phổ điểm từ 7,77-8,6.

2- Ngành Công nghệ Kĩ thuật điều khiển và Tự động hóa; Công nghệ Kĩ thuật Điện tử- Truyền thông; Công nghệ thông tin (CN2): 480 hồ sơ, phổ điểm: 8,04-8,81.

3- Công nghệ Kĩ thuật Hóa học; Công nghệ thực phẩm (CN3): 180 hồ sơ; phổ điểm: 7,54-8,75.

4- Kinh tế công nghiệp; Quản lý Công nghiệp (KQ1): 160 hồ sơ; phổ điểm: 7,25-8,33.

5- Quản trị kinh doanh (KQ2): 80 hồ sơ; phổ điểm: 7,41-8,66.

6- Kế toán; Tài chính- Ngân hàng (KQ3): 100 hồ sơ; phổ điểm: 7,33-8,16.

7- Kỹ thuật cơ điện tử (KT11): 250 hồ sơ; phổ điểm: 8,24-9,5.

8- Kỹ thuật cơ khí; KT hàng không; KT tàu thủy: 700 hồ sơ; phổ điểm: 7,83-9,31.

9- Kỹ thuật nhiệt (KT13): 150 hồ sơ; phổ điểm: 7,58-9,41.

10- KT Vật liệu; KT Vật liệu Kim loại (KT14): 188 hồ sơ; phổ điểm: 7,31-8,87.

11- KT Điện- Điện tử; KT Điều khiển và Tự động hóa; KT Điện tử- Truyền thông; KT Y sinh (KT21): 1000 hồ sơ; phổ điểm: 8,39-10,06.

12- KT máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; KH Máy tính; KT phần mềm; Hệ thống thông tin- CNTT (KT): 520 hồ sơ: Phổ điểm: 8,62-10,02.

13- Toán tin (KT 23): 120 hồ sơ; phổ điểm: 7,85-8,75.

14- Công nghệ Sinh học, KT Sinh học, KT Hóa học; Công nghệ Thực phẩm; KT Môi trường: 720 hồ sơ; phổ điểm: 7,7-9,43.

15- Hóa học (KT32): 50 hồ sơ; phổ điểm: 7,64-9,16.

16- Kỹ thuật In và Truyền thông (KT33): 50 hồ sơ; phổ điểm: 7,35-8,08.

17- KT dệt; CN may; CN da giầy: 204 hồ sơ; phổ điểm: 7,58-8,25.

18- Sư phạm KT CN (KT42): 70 hồ sơ; phổ điểm7-8,255.

19- Vật lý KT (KT51): 125 hồ sơ; phổ điểm: 7,33-8,75.

20- KT Hạt nhân (KT 52): 60 hồ sơ; phổ điểm 7,58-8,58.

Các chương trình đào tạo quốc tế có lượng hồ sơ nộp còn khá ít và phổ điểm thấp hơn từ 6-8,5.

Trước đó, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội đưa ra dự báo điểm chuẩn cho các nhóm ngành như sau:

- Các nhóm ngành Cơ điện tử (KT11), Điện-Điện tử-Tự động hóa (KT21), Công nghệ thông tin (KT22): 8,0-8,5

- Các nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí (KT12), Toán-Tin (KT23), Kỹ thuật hóa học-Sinh học-Thực phẩm-Môi trường: 7,5-8,0

- Các nhóm ngành kỹ thuật khác (KTxx): 7,0-7,5

- Các nhóm ngành Cử nhân công nghệ (CNx): 6,5-7,5

- Các nhóm ngành kinh tế-quản lý (KQx): 7,0-7,5

- Ngành Ngôn ngữ Anh (TAx): 6,5-7,5

- Các chương trình đào tạo quốc tế (QTx): 6,0-7,0

Như vậy, điểm chuẩn tính đến hạn hồ sơ xét tuyển là 20/8 sẽ còn nhiều biến động.

Trường ĐH Y dược TP.HCM

So với tổng chỉ tiêu công bố trước đó, tổng chỉ tiêu tuyển thực tế giảm 170 chỉ tiêu xuống còn 1.416 chỉ tiêu.

Cũng theo dữ liệu xét tuyển trường công bố đến ngày 12/8, ngành bác sĩ đa khoa hiện có 396 thí sinh có tổng điểm 3 môn đạt từ 27,75 điểm trở lên. Như vậy, đến thời điểm hiện tại, so với 349 chỉ tiêu cần tuyển của ngành này, có 85 thí sinh cùng tổng điểm 27,75 điểm phải xét tiêu chí phụ để chọn ra 38 thí sinh có điểm môn sinh cao nhất trúng tuyển vào ngành này.

Chỉ tiêu tuyển thực tế từng ngành như bảng sau:

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ

tiêu

Số gọi

Chỉ tiêu còn lại

Tuyển thẳng

Cử tuyển

Dự bị

Nha

Trang

Dự bị

TP. HCM

Đại học hệ chính quy

D720101

Bác sĩ Đa khoa

400

25

9

11

6

349

D720601

Bác sĩ Răng hàm mặt

100

3

3

94

D720401

Dược sĩ đại học

300

13

6

11

4

266

D720201

Bác sĩ Y học cổ truyền

150

3

5

6

8

128

D720501

CN. Điều dưỡng đa khoa

150

3

7

4

136

D720301

CN. Y tế công cộng

60

4

56

D720332

CN. Xét nghiệm y học

60

5

3

52

D720503

CN. Phục hồi chức năng

50

1

1

48

D720330

CN. KT hình ảnh y học

50

2

48

D720602

CN. KT phục hình răng

40

40

D720501

CN. Điều dưỡng chuyên

ngành Hộ sinh

80

1

4

75

D720501

CN. Điều dưỡng chuyên

ngành Gây mê hồi sức

50

50

D720103

Bác sĩ Y học dự phòng

100

2

12

4

8

74

Tổng

1590

52

36

47

39

1416

Cao đẳng hệ chính quy

C900107

Dược sĩ cao đẳng

100

1

99

Danh sách trúng tuyển tạm thời

Các trường phía Bắc:

1. Đại học Ngoại thương

2. Đại học Dược Hà Nội

3. Đại học Kinh tế Quốc dân

4. Đại học Giao thông Vận tải

5. Đại học Sư phạm Hà nội

6. Đại học Thương mại

7. Đại học Luật Hà Nội

8. Đại học Công nghiệp Hà Nội

9. Học viện Nông nghiệp Việt Nam

10. Đại học Xây dựng

11. Học viện Ngoại giao Việt Nam

12. Học viện Hậu cần

13 Học viện Báo chí và Tuyên truyền

14. Học viện Tài chính

15 Học viện Ngân hàng

16. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

17. Đại học Tài nguyên và Môi trường

18. Đại học Lao động - Xã hội

19. Đại học Hải Phòng

20. Đại học Y dược Hải Phòng

21. Đại học Huế

22. Đại học Vinh

23. Đại học Kinh tế Nghệ An

24. Đại học Điều dưỡng Nam Định

25. Đại học Nội Vụ

26. Đại học Mỏ - Địa chất

27. Đại học Điện Lực

28. Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

29. Đại học Văn Hóa Hà Nội.

30. Trường sĩ quan pháo binh

31. Trường sĩ quan công binh (Đại học Ngô Quyền)

32. Trường sĩ quan không quân

33. Trường sĩ quan phòng hóa

34. Trường sĩ quan Lục quân 1

35. Trường sĩ quan Kỹ thuật quân sự (ĐH Trần Đại Nghĩa)

36. Học viện Quân Y:

- Hệ bác sĩ quân y

- Hệ dược sĩ dân sự

- Hệ bác sĩ dân sự

37. Học viện Kỹ thuật quân sự (Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn)

- Hệ quân sự khối A

- Hệ quân sự khối A1

- Hệ dân sự

38. Học viện Kỹ thuật mật mã

39. Trường Sĩ quan lục quân 1

40. Học viện Khoa học quân sự

41. Học viện Hải quân

42. Học viện Biên phòng

43. Đại học Phòng cháy chữa cháy

44. Học viện Phòng không - Không quân

45. Học viện Khoa học Quân sự

46. Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)

47. Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

48. Đại học Y dược (ĐH Thái Nguyên)

49. Đại học CNTT&TT (ĐH Thái Nguyên)

50. Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)

51. Đại học Nông Lâm (ĐH Thái Nguyên)

52. Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

53. Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

54. Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

Các trường phía Nam:

55. Đại học Kinh tế TP HCM

56. Đại học Y dược TP HCM

57. Đại học Luật TP HCM

58. Đại học Công nghiệp TP HCM

59. Đại học Bách Khoa (ĐHQG TP HCM)

60. Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP HCM)

61. Đại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TP HCM)

62. Đại học Kinh tế - Luật (ĐHQG TP HCM)

63. Đại học KHXH&NV (ĐHQG TP HCM)

64. Đại học Kiến trúc TP HCM

65. Đại học Nông Lâm TP HCM

66. Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

67. Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

68. Đại học Sư phạm TP HCM

69. Đại học Tôn Đức Thắng

70. Đại học Ngân Hàng TP HCM

71. Đại học Hoa Sen

72. Đại học Đà Nẵng

73. Đại học Cần Thơ

74. Đại học Quy Nhơn

75. Đại học Y dược Cần Thơ

76. Đại học Đồng Tháp

77. Đại học An Giang

78 - Khoa Y - Đại học Quốc gia TP HCM).

79. Đại học Công nghệ Sài Gòn

80. ĐH Giao thông Vận tải TP HCM

81. Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM

82. Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM

83. Đại học Công nghệ TP HCM.

84. Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở 2 - TP HCM)

85. Đại học Mở TP HCM

86. Đại học Ngân Hàng TP HCM

87. Đại học Ngoại ngữ Tin học TP HCM

88. Đại học Nguyễn Tất Thành (TP HCM)

89. ĐH Tài nguyên và Môi trường TP HCM

90. Đại học Sư phạm TDTT TP HCM

91. Đại học Tài chính - Marketing (TP HCM)

92. Đại học Văn hóa TP HCM

93. Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

94. Đại học Văn Lang

95. Đại học Quốc tế Sài Gòn

Xem thêm:

- Cập nhật danh sách hồ sơ xét tuyển các trường khối quân đội, công an

- Đại học Kinh tế Quốc dân: Còn nhiều cơ hội cho thí sinh từ 17-20 điểm

Tuấn Minh (t/h)


Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu